Đang tải...

Autocad & Inventor Từng bước học Inventor cùng Oto-hui

Thảo luận trong 'Phần mềm kỹ thuật' bắt đầu bởi hochoi, 1/2/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. hochoi
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    16/7/09
    Số km:
    2,544
    Được đổ xăng:
    111
    Mã lực:
    401
    Xăng dự trữ:
    646 lít xăng
    Autodesk Inventor là phần mềm CAD ứng dụng trong thiết kế cơ khí với nhiều khả năng mạnh trong thiết kế mô hình Solid, có giao diện người dùng thuận tiện và trực quan.
    Chúng ta cùng đưa ra cái nhìn tổng quan về môi trường thiết kế và các chức năng cơ bản của Autodesk Inventor.
    1. TỔNG QUAN VỀ AUTODESK INVENTOR VÀ VỀ TÀI LIỆU

    Cấu trúc hệ thống của Autodesk Inventor tạo ra thế mạnh về thiết kế mô hình 3D, quản lý thông tin, hợp tác thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật. Một số điểm mạnh trong cấu trúc hệ thống này là:
    - Thiết kế mạch lạc, sử dụng công nghệ phát triển thông dụng (như COM và VBA).
    - Tương tích với phần cứng hiện đại, như Card OpenGL và Dual Processors.
    - Có khả năng xử lý hàng ngàn chi tiết và các cụm lắp lớn.
    - Cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (Application Program Interface - API) và cấu trúc mở rộng với công nghệ COM chuẩn để tạo lập và chạy các ứng dụng thứ ba (Third-party applications).
    - Có khả năng trao đổi trực tiếp dữ liệu thiết kế với bản vẽ 2D của AutoCADđ, mô hình 3D của Mechanical Desktopđ hoặc mô hình STEP từ các hệ thống CAD khác.
    Autodesk Inventor cần cho ai?
    Autodesk Inventor là công cụ tạo mô hình solid, hướng đối tượng (Feature-Based), dùng cho các nhà thiết kế thiết kế cơ khí trong môi trường 3D.
    - Các tiện ích:
    Liệt kê các tiện ích đặc trưng của chương.
    - Trình tự làm việc:
    Khái quát các bước và trình tự sử dụng các công cụ một cách hiệu quả.
    - Các phím và ký hiệu:
    Bảng kê và giải thích các phím và ký hiệu đặc trưng cho mỗi chương.
    - Mẹo:
    Mẹo để thực hiện công việc nhanh và thông minh.
    2. CÁC TIỆN ÍCH

    Dưới đây là tổng quan về một số tiện ích dùng trong tạo mô hình, quản lý tài liệu, công cụ hỗ trợ và học tập.
    2.1. Tiện ích tạo mô hình

    Không giống như các công cụ tạo mô hình solid truyền thống khác, Autodesk Inventor được phát triển chuyên cho thiết kế cơ khí. Nó cung cấp những công cụ thuận tiện cho thiết kế mô hình chi tiết.
    - Derived Parts:
    Tạo một chi tiết dẫn xuất từ một chi tiết khác. Dùng Derived Parts để khảo sát các bản thiết kế hay các quá trình sản xuất khác nhau.
    - Solid modeling:
    Tạo các đối tượng hình học phức hợp bằng khả năng tạo mô hình lai, tích hợp các bề mặt với các Solid. Autodesk Inventor sử dụng công cụ mô hình hóa hình học mới nhất ACISTM.
    - Sheet Metal:
    Tạo các đối tượng và chi tiết từ kim loại tấm bằng cách sử dụng các công cụ tạo mô hình chi tiết và các công cụ chuyên cho thiết kế chi tiết từ kim loại tấm, như uốn (Bend), viền mép (Hem), gờ (Flange), mẫu phẳng (flat pattern).
    - Adaptive Layout:
    Dùng các Work Feature (mặt, trục, điểm) để lắp các "chi tiết" 2D với nhau. Nó có thể được dùng để khảo sát và hợp lý hóa cụm lắp trước khi chính thức chuyển thành mô hình 3D.
    - Adaptive parts and assemblies:
    Tạo các chi tiết và các mối lắp thích nghi. Chi tiết thích nghi có thể thay đổi theo chi tiết khác. Ta có thể chỉnh sửa các chi tiết ở bất kỳ vị trí nào trên mô hình và theo bất kỳ thứ tự nào chứ không nhất thiết phải theo thứ tự tạo lập ban đầu.
    - Design Elements:
    Truy cập và lưu trữ các đối tượng trong một Catalog điện tử để có thể sử dụng lại được. Có thể định vị, chỉnh sửa chúng
    - Collaborative engineering:
    Môi trường cho nhóm có nhiều người cùng làm việc với một cụm lắp. Nó cho phép giảm thời gian thiết kế mà không cần hạn chế năng lực làm việc của mỗi cá nhân.
    - 2.2. Tiện ích quản lý thông tin
    Tạo mô hình mới chỉ là bắt đầu quá trình thiết kế. Autodesk Inventor còn cung cấp các công cụ giao tiếp hiệu quả.
    - Projects:
    Duy trì sự liên kết giữa các files. Tổ chức các files trước khi thiết kế, sao cho Autodesk Inventor xác định đường dẫn của các files và có thể tham chiếu đến các file đó và các file mà chúng tham chiếu đến. Xem chương 11 "File đề án".
    - Quản lý bản vẽ:
    Cho phép tạo các bản vẽ nhờ các công cụ đơn giản hóa quá trình. Các bản vẽ được tạo và quản lý theo các tiêu chuẩn ANSI, BSI, DIN, GB, ISO, JIS , kể cả các tiêu chuẩn riêng của hãng. Xem chương 10 "Bản vẽ".
    - Design Assistant:
    Tìm kiếm chi tiết theo các thuộc tính như: mã số chi tiết, vật liệu,… Tạo báo biểu trong và ngoài môi trường Autodesk Inventor. Xem chương 11 "Hợp tác thiết kế".
    - Engineer's Notebook:
    Truy cập và ghi chú thông tin thiết kế và gắn với các đối tượng, cho phép lưu giữ thông tin về quá trình thiết kế. Xem chương 11 "Hợp tác thiết kế".
    2.3. Hệ thống hỗ trợ người dùng

    Autodesk Inventor có một hệ thống hỗ trợ người dùng phong phú, tiện lợi và hiệu quả. Hệ thống này được nhúng trực tiếp trong Autodesk Inventor, giúp cho việc truy cập nhanh chóng. Chúng gồm:
    - Hệ thống hỗ trợ người dùng (Design Support System - DSS):
    Một hệ thống lớn, cho phép đạt được "day-one productivity" trong thiết kế.
    - Web:
    Từ DSS có thể liên kết với Autodesk Point A và RedSpark để tìm thông tin bổ sung trên Web, liên kết với Site của các nhà cung cấp,...
    - Autodesk Online:
    Download phiên bản cập nhật của Autodesk Inventor và tìm thông tin về sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và các thông tin khác.
    3. GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

    Giao diện người dùng của Autodesk Inventor theo chuẩn chung các ứng dụng trên Windows.
    Có 2 thành phần chính trong giao diện của Autodesk Inventor:
    - Cửa sổ ứng dụng xuất hiện mỗi khi Autodesk Inventor được mở ra.
    -
    Cửa sổ đồ hoạ hiển thị khi một file được mở. Nếu có nhiều file cùng được mở thì file đang làm việc sẽ nằm trên cửa sổ hiện hành.
    Hình dưới đây minh hoạ một cửa sổ ứng dụng với file mẫu chuẩn được hiển thị trên cửa sổ đồ hoạ.
    [​IMG]
    3.1. Cửa sổ duyệt (Browser)
    Browser hiển thị kết cấu dạng nhánh cây của các chi tiết, các cụm lắp và các bản vẽ trong file đang hoạt động. Mỗi môi trường có Browser riêng của mình. Hình bên minh họa Browser trong môi trường lắp ráp và thanh công cụ của nó.
    [​IMG]
    3.2. Các lệnh và các công cụ
    Autodesk Inventor sử dụng các thanh công cụ (Toolbar) kiểu Windows và Panel của Autodesk Inventor. Theo mặc định, Panel hiển thị phía trên Browser. Ta có thể cho hiện Toolbar, Panel hoặc kết hợp cả hai. Các Toolbar có thể dockable, nghĩa là được kéo đến các vị trí khác nhau. Autodesk Inventor chỉ cho hiện các Toolbar thích hợp với môi trường đang hoạt động. Ví dụ, nếu ta đang trong môi trường lắp ráp mà kích hoạt một chi tiết, Autodesk Inventor lập tức chuyển từ Toolbar lắp ráp sang Toolbar cho mô hình chi tiết. Các môi trường dùng chung một số phím hay công cụ chung, như New hoặc Help, nhưng cũng có bộ công cụ riêng của mình.
    Dưới đây là một ví dụ về thanh công cụ Feature, được hiển thị trong môi trường thiết kế mô hình chi tiết.
    [​IMG]
    Để định vị thanh công cụ,
    kéo nó lên đỉnh, xuống đáy hay sang cạnh của cửa sổ ứng dụng. Ta có thể để nó tự do ở giữa màn hình. Ta có thể kéo một góc của thanh công cụ để thay đổi hình dạng của nó.
    Để bật hoặc tắt thanh công cụ,
    chọn View -> Toolbar, sau đó chọn thanh công cụ cần bật hoặc tắt.
    Các công cụ của Autodesk Inventor chỉ mở các hộp thoại khi cần thiết.
    Ví dụ: Khi kích chuột vào một công cụ Sketch, ta có thể vẽ ngay. Nhưng khi kích vào một công cụ trong Feature thì sẽ hiện ra hộp hội thoại.

    [​IMG]


    Để kết thúc và thoát một công cụ:
    Chọn công cụ tiếp theo mà ta cần dùng hoặc nhấn phím ESC. Ta cũng có thể kích chuột phải và chọn Done từ menu ngữ cảnh.
    Khi làm việc với Autodesk Inventor ta có thể hoặc là chọn đối tượng trước sau đó kích chuột để chọn công cụ cần tác động lên đối tượng chọn hoặc là chọn công cụ trước, sau đó chọn đối tượng.
    [​IMG]

    rồi chọn công cụ
    [​IMG]


    3.3. Menu ngữ cảnh


    Menu ngữ cảnh được hiển thị khi kích chuột phải. Tùy thuộc vào kích chuột ở đâu và vào lúc nào mà ta có thể thấy các tuỳ chọn, xác định công việc đang thực hiện. Hình bên là một ví dụ về menu ngữ cảnh trong môi trường sketch.
    [​IMG]
    3.4. Sketch và các chế độ lựa chọn.

    Ta sử dụng chế độ Select hay chế độ Sketch để thông báo cho Autodesk Inventor biết, ta muốn chọn đối tượng hay muốn tạo biên dạng phác thảo. Khi mở file chi tiết lần đầu Autodesk Inventor tự động kích hoạt chế độ Select và chế độ tạo phác thảo 2D. Ta có thể điều khiển chế độ Sketch và các chế độ Select bằng các nút trên thanh nút lệnh.

    [​IMG]


    3.5. Các biểu tượng con trỏ

    Khi chúng ta dùng Autodesk Inventor các biểu tượng nhỏ thường hiển thị bên cạnh con trỏ. Những biểu tượng này chỉ cho ta biết ta có thể làm gì đó với mô hình hay thực hiện các thao tác liên quan đến nó.
    3.6. Các file mẫu (Templates)
    Autodesk Inventor cung cấp các mẫu cho 4 kiểu file trong Autodesk Inventor: Part, Assembly, Presentation và Drawing. Các file Part cũng có thể được sử dụng cho các Catalog và các chi tiết từ kim loại tấm (Sheet Metal).
    Phần mở rộng và biểu tượng của của các file này được mô tả như dưới đây.
    [​IMG]
    Mẫu cho các kiểu file khác nhau này nằm trong hộp thoại của Autodesk Inventor, nó được hiển thị khi ta kích chuột vào tuỳ chọn để mở một file mới. Các thẻ Default, English và Metric chứa đựng các mẫu file với đơn vị đo và tiêu chuẩn vẽ tương ứng. Đơn vị đo và tiêu chuẩn dùng trong mẫu Default được chọn khi cài đặt Autodesk Inventor.
    [​IMG]

    Còn tiếp ...
     
  2. saobang2889
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/1/10
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    247 lít xăng
    thanhk on cac bac nha
     
  3. ducthienj13
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    1/4/10
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    321 lít xăng
    sao không dạy nữa vậy
     

Chia sẻ trang này