Đang tải...

Cơ bản Van phân phối trợ lực lái, các bác ơi helpppppppppppp!

Thảo luận trong 'Khung gầm' bắt đầu bởi vvtidohc, 2/3/12.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. vvtidohc
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/2/10
    Số km:
    74
    Được đổ xăng:
    5
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    310 lít xăng
    Trên lớp đang đến bài trợ lực lái nhưng em có cái này chưa thông lắm đành đem lên đây nhờ các bác OH giúp giải ngố ạ ! Như sách nói :22: thì vô lăng có thể xoay sang 2 bên trái phải mỗi bên vài vòng, nhưng em không hiểu ở chỗ là van phân phối nó đặt trong cơ cấu lái, nối với trục lái như hình dưới.
    [​IMG][​IMG]
    Thì khi người lái đánh lái vài vòng về 1 bên chẳng hạn thì làm sao vị trí của các cửa và đường ống của van phân phối nó còn đúng được nữa ạ? Em chưa hiểu, mong các bác giải ngố cho nhà em với:102: ! Đội ơn các bác đã đọc !
     
  2. thongtam
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    16/4/09
    Số km:
    29
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    123 lít xăng
    Chào bạn. Trên thực tế van phân phối lắp lỏng so với trục lái và vỏ van Van phân phối có thể di chuyển dọc trong vỏ theo trục lái). Khi lắp ráp hoàn chỉnh bao giờ cúng có độ giơ dọc của trục lái. Khi ta xoay tay lái trục lái sẽ di chuyển hết độ giơ dọc và đẩy van phân phối dic chuyển lên hoặc xuống để đóng hoặc mở các cửa dầu tương ứng.
     
  3. huynguyenmbv
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/1/10
    Số km:
    1,466
    Được đổ xăng:
    382
    Mã lực:
    316
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    940 lít xăng
    Hinh day du day!
    [​IMG]
    [​IMG]
    Hình 4.7. Kết cấu van phân phối
    1- Chốt cố định thanh xoắn và trục van điều khiển; 2- Thanh xoắn; 3- Trục van điều khiển; 4- Vòng bít; 5- Ổ bi đũa; 6- Vòng chắn dầu; 7- Đường dầu cao áp từ bơm tới;8- Đường dầu hồi về bình chứa ;9- Then hoa; 10- Ổ bi đũa; 11- Vỏ cơ cấu lái; 12- Ổ bi kim; 13- Chốt; 14- Con lăn; 15- Chốt 3x22; 16- Chốt 3x9; 17- Đường dầu đến khoang bên trái xy lanh; 18- Đường dầu đến khoang bên phải xy lanh; 19- Van xoay; 20- Vỏ van xoay; 21- Then hoa;
    [​IMG]
    Hình 4.8. Kết cấu thanh răng
    1- Thanh răng; 2- Lỗ ren; 3- Piston; 4- Vòng làm kín.
    Nguyên lý làm việc của trợ lực lái:
    a. Khi xe đi thẳng.

    [​IMG]
    Hình 4.9. Van xoay ở vị trí trung gian
    1- Xy lanh; 2- Thân van ngoài; 3- Thân van trong; 4- Thanh xoắn; 5- Bơm; 6-Bình chứa; a- Đường dầu hồi.
    + Khi xe đi thẳng, vành tay lái ở vị trí trung gian, cụm van xoay nằm ở vị trí như hình 4.10. Chất lỏng từ bơm đến chạy vào trong lõi và trở về bình dầu, áp suất chất lỏng ở khoang bên trái (khoang II) và khoang bên phải (khoang I) của xylanh lực là như nhau, do đó piston không dịch chuyển. Thanh răng giữ nguyên vị trí với xe đi thẳng. Trong trường hợp này các va đập truyền từ bánh xe được giảm bớt nhờ chất lỏng ở áp suất cao.
    b. Khi xe quay vòng sang trái
    [​IMG]
    Hình 4.10. Van hoạt động quay trái
    1- Xy lanh; 2- Thân van ngoài; 3- Thân van trong; 4- Thanh xoắn; 5- Bơm;
    6- Bình chứa; a- Đường dầu hồi.
    + Khi xe quay vòng sang trái, cụm van xoay nằm ở vị trí như hình 4.11. Thân van trong xoay sang trái mở đường dầu đi từ bơm tới vào khoang I của xylanh và mở đường dầu ở khoang II thông với đường dầu hồi về bình chứa, làm cho thanh răng dịch về bên trái đẩy bánh xe quay sang trái, thực hiện quay vòng sang trái.
    + Khi dừng quay vành tay lái ở một vị trí nào đó, thân van trong đứng yên, nhưng dầu vẫn tiếp tục đi vào khoang I, đẩy bánh răng ngược chiều làm thanh xoắn trả lại, các cửa van mở ở một trạng thái nhất định, tạo nên sự chênh áp suất ổn định giữa hai khoang I và II ở một giá trị nhất định đảm bảo ô tô không quay tiếp.
    c. Khi xe quay vòng sang phải
    [​IMG]
    Hình 4.11. Van hoạt động quay phải
    1-Xy lanh; 2-Thân van ngoài; 3-Thân van trong; 4-Thanh xoắn; 5-Bơm;
    6- Bình chứa; a- Đường dầu hồi.
    + Khi xe quay vòng sang phải, cụm van xoay nằm ở vị trí như hình 4.12. Thân van trong xoay sang phải mở đường dầu đi từ bơm tới vào khoang II của xylanh và mở đường dầu ở khoang I thông với đường dầu hồi về bình chứa, làm cho thanh răng dịch về bên phải đẩy bánh xe quay sang phải, thực hiện quay vòng sang phải.
    + Khi dừng quay vành tay lái ở một vị trí nào đó, thân van trong đứng yên, nhưng dầu vẫn tiếp tục đi vào buồng II, đẩy bánh răng ngược chiều làm thanh xoắn
    trả lại, các cửa van mở ở một trạng thái nhất định, tạo nên sự chênh áp suất ổn định giữa hai khoang I và II ở một giá trị nhất định đảm bảo ô tô không quay tiếp.
    + Độ rơ kết cấu của hệ thống lái phụ thuộc nhiều vào độ rơ của cơ cấu lái. Sự gài trợ lực phụ thuộc vào độ cứng của thanh xoắn đàn hồi. Khả năng trợ lực của hệ thống lái thực hiện nhờ quá trình biến dạng thanh xoắn, mở thông các đường dầu, do vậy kết cấu này cho phép tạo nên khe hở nhỏ bằng cách gia công chính xác các miệng rãnh đường dầu của thân van trong và thân van ngoài của van phân phối và khả năng biến dạng thanh xoắn. Thanh xoắn càng nhỏ khả năng trợ lực càng sớm. Thanh xoắn được cố định đầu trên với trục van điều khiển và đầu dưới với bánh răng bởi chốt cố định.
    + Thanh xoắn đàn hồi cho phép xoay 7[SUP]0[/SUP] từ vị trí trung gian về mỗi phía, tạo nên sự quay tương đối giữa thân van trong và thân van ngoài, đủ đóng mở tối đa đường dầu.
    + Kết cấu van xoay cho phép khả năng tạo nên góc mở thông các đường dầu bé, do vậy độ nhạy của cơ cấu cao.[​IMG][​IMG] là hiệu suất thuận và hiệu suất nghịch của cơ cấu lái.
    [​IMG]
    Hình 4.7. Kết cấu van phân phối
    1- Chốt cố định thanh xoắn và trục van điều khiển; 2- Thanh xoắn; 3- Trục van điều khiển; 4- Vòng bít; 5- Ổ bi đũa; 6- Vòng chắn dầu; 7- Đường dầu cao áp từ bơm tới;8- Đường dầu hồi về bình chứa ;9- Then hoa; 10- Ổ bi đũa; 11- Vỏ cơ cấu lái; 12- Ổ bi kim; 13- Chốt; 14- Con lăn; 15- Chốt 3x22; 16- Chốt 3x9; 17- Đường dầu đến khoang bên trái xy lanh; 18- Đường dầu đến khoang bên phải xy lanh; 19- Van xoay; 20- Vỏ van xoay; 21- Then hoa;
    [​IMG]
    Hình 4.8. Kết cấu thanh răng
    1- Thanh răng; 2- Lỗ ren; 3- Piston; 4- Vòng làm kín.
    Nguyên lý làm việc của trợ lực lái:
    a. Khi xe đi thẳng.

    [​IMG]
    Hình 4.9. Van xoay ở vị trí trung gian
    1- Xy lanh; 2- Thân van ngoài; 3- Thân van trong; 4- Thanh xoắn; 5- Bơm; 6-Bình chứa; a- Đường dầu hồi.
    + Khi xe đi thẳng, vành tay lái ở vị trí trung gian, cụm van xoay nằm ở vị trí như hình 4.10. Chất lỏng từ bơm đến chạy vào trong lõi và trở về bình dầu, áp suất chất lỏng ở khoang bên trái (khoang II) và khoang bên phải (khoang I) của xylanh lực là như nhau, do đó piston không dịch chuyển. Thanh răng giữ nguyên vị trí với xe đi thẳng. Trong trường hợp này các va đập truyền từ bánh xe được giảm bớt nhờ chất lỏng ở áp suất cao.
    b. Khi xe quay vòng sang trái
    [​IMG]
    Hình 4.10. Van hoạt động quay trái
    1- Xy lanh; 2- Thân van ngoài; 3- Thân van trong; 4- Thanh xoắn; 5- Bơm;
    6- Bình chứa; a- Đường dầu hồi.
    + Khi xe quay vòng sang trái, cụm van xoay nằm ở vị trí như hình 4.11. Thân van trong xoay sang trái mở đường dầu đi từ bơm tới vào khoang I của xylanh và mở đường dầu ở khoang II thông với đường dầu hồi về bình chứa, làm cho thanh răng dịch về bên trái đẩy bánh xe quay sang trái, thực hiện quay vòng sang trái.
    + Khi dừng quay vành tay lái ở một vị trí nào đó, thân van trong đứng yên, nhưng dầu vẫn tiếp tục đi vào khoang I, đẩy bánh răng ngược chiều làm thanh xoắn trả lại, các cửa van mở ở một trạng thái nhất định, tạo nên sự chênh áp suất ổn định giữa hai khoang I và II ở một giá trị nhất định đảm bảo ô tô không quay tiếp.
    c. Khi xe quay vòng sang phải
    [​IMG]
    Hình 4.11. Van hoạt động quay phải
    1-Xy lanh; 2-Thân van ngoài; 3-Thân van trong; 4-Thanh xoắn; 5-Bơm;
    6- Bình chứa; a- Đường dầu hồi.
    + Khi xe quay vòng sang phải, cụm van xoay nằm ở vị trí như hình 4.12. Thân van trong xoay sang phải mở đường dầu đi từ bơm tới vào khoang II của xylanh và mở đường dầu ở khoang I thông với đường dầu hồi về bình chứa, làm cho thanh răng dịch về bên phải đẩy bánh xe quay sang phải, thực hiện quay vòng sang phải.
    + Khi dừng quay vành tay lái ở một vị trí nào đó, thân van trong đứng yên, nhưng dầu vẫn tiếp tục đi vào buồng II, đẩy bánh răng ngược chiều làm thanh xoắn
    trả lại, các cửa van mở ở một trạng thái nhất định, tạo nên sự chênh áp suất ổn định giữa hai khoang I và II ở một giá trị nhất định đảm bảo ô tô không quay tiếp.
    + Độ rơ kết cấu của hệ thống lái phụ thuộc nhiều vào độ rơ của cơ cấu lái. Sự gài trợ lực phụ thuộc vào độ cứng của thanh xoắn đàn hồi. Khả năng trợ lực của hệ thống lái thực hiện nhờ quá trình biến dạng thanh xoắn, mở thông các đường dầu, do vậy kết cấu này cho phép tạo nên khe hở nhỏ bằng cách gia công chính xác các miệng rãnh đường dầu của thân van trong và thân van ngoài của van phân phối và khả năng biến dạng thanh xoắn. Thanh xoắn càng nhỏ khả năng trợ lực càng sớm. Thanh xoắn được cố định đầu trên với trục van điều khiển và đầu dưới với bánh răng bởi chốt cố định.
    + Thanh xoắn đàn hồi cho phép xoay 7[SUP]0[/SUP] từ vị trí trung gian về mỗi phía, tạo nên sự quay tương đối giữa thân van trong và thân van ngoài, đủ đóng mở tối đa đường dầu.
    + Kết cấu van xoay cho phép khả năng tạo nên góc mở thông các đường dầu bé, do vậy độ nhạy của cơ cấu cao.

    ---------- Post added at 11:26 AM ---------- Previous post was at 11:23 AM ----------

    [​IMG]

    ---------- Post added at 11:26 AM ---------- Previous post was at 11:26 AM ----------

    [​IMG]

    ---------- Post added at 11:26 AM ---------- Previous post was at 11:26 AM ----------

    [​IMG]
     
  4. vvtidohc
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/2/10
    Số km:
    74
    Được đổ xăng:
    5
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    310 lít xăng
    Bác ơi tài liệu này em rất cần, nếu bác thương cho em xin vào mail được không bác? Ảnh bác post bị lỗi , em cảm ơn bác trước ạ ! Mail của em vvtidohc@gmail.com!
     

Chia sẻ trang này