Đang tải...

Vật liệu sơn

Thảo luận trong 'Tâm sự chuyện nghề' bắt đầu bởi santafe 2010, 19/11/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. santafe 2010
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    1/11/10
    Số km:
    10
    Được đổ xăng:
    2
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    322 lít xăng
    Phạm vi ứng dụng

    Tất cả
    TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT SHT/SHTS
    1/15
    Được thiết lập bởi:
    Nhóm Nghiên Cứu Vật liệu Trùng hợp ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VẬT LIỆU Ký hiệu
    MS 652-08
    TIÊU ĐỀ:
    SỰ THAY ĐỔI LỚP SƠN PHỦ NGOÀI CÙNG
    (Bổ sung tác nhân làm nhanh đông cứng)





    NỘI DUNG
    1. Mục đích
    2. Yêu cầu
    2.1 Vật liệu thô
    2.2 Chất lượng
    3. Kiểm tra
    3.1 Tính chất của mẫu kiểm tra
    3.2 Phương pháp sơn vật mẫu kiểm tra
    3.3 Mục kiểm tra và phương pháp kiểm tra
    4. Đánh giá
    5. Báo cáo kiểm tra
    6. Nội dung khác








    B EMS50554 Vấn đề đặc điểm kỹ thuật Hàn Quốc Tất cả 12/12/2005 S.C.Shin
    A ESM40521 Viết lại và bổ sung yêu cầu
    (Bản chất nguy hiểm) Tất cả 08/09/2004 S.Y.Yoon
    - 870930 Vấn đề đặc điểm kỹ thuật của Anh Tất cả 09/30/1987 H.S.Sohn
    SYM EO NO Mô tả sự thay đổi Trang trước Ngày trước Người thực hiện trước đó
    Ngày thiết lập
    1987-09-30 Thao khảo
    Báo cáo số: RECY10216-0212266 Người chuẩn bị
    S.C.Shin
    12/07/2005 Người kiểm tra
    C.K.Yim
    12/07/2005 Người phê duyệt
    T.W.Hwang
    12/07/2005

    TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT Đặc điểm KT số
    MS 652-08 SHT/SHTS
    1/15
    1. Mục đích:
    Tiêu chuẩn kỹ thuật này định nghĩa vật liệu thô và chất lượng của lớp sơn phủ bề mặt ( bổ sung thêm tác nhân làm nhanh đông cứng ) thay đổi trong ôtô và tác nhân làm nhanh đông cứng ( Trước đây còn gọi là “Tác nhân đông cứng” ).
    2. Yêu cầu:
    2.1 Nguyên liệu thô:
    Nguyên liệu thô được sử dụng lớp sơn phủ bề ngoài cho sự thay đổi và tác nhân đông cứng của đặc điểm kỹ thuật này sẽ được thấy ở MS 651-21 và MS 651-3.
    2.2 Chất lượng:
    Lớp sơn được bổ sung thêm tác nhân phù hợp với yêu cầu của bảng 1. Và Tác nhân đông cứng yêu cầu của bảng 2.
    Bảng 1
    Mục lục Yêu cầu Phương pháp kiểm tra
    Điều kiện trong bình chứa Được đồng nhất mà không có bụi, vật liệu bên ngoài khác và các khối cứng. Khi khuấy bằng thìa hoặc thanh, sẽ được phân tán đồng nhất. 3.3.1
    Độ bền của dung dịch loãng Sẽ giải phóng các kết tủa rõ rệt của vật truyền và các sắc tố. Khi khuấy bằng thìa hoặc thanh, sẽ được phân tán đồng nhất. 3.3.2
    Thời gian cho phép Sẽ không có sự tăng thêm đáng kể độ bám chắc.
    Lo lắng khi phun nhiều hơn tiêu chuẩn thời gian cho phép đồng ý với đánh dấu. 3.3.3
    Phun thi công Cho một ít vỏ cam, dòng chảy của sơn, và các đám mây bụi nhôm có thể thực hiện lớp màng phủ bên ngoài phẳng. 3.3.4
    Khả năng che phủ (a), (b) sẽ nhỏ hơn 20 µ
    (c) sẽ nhỏ hơn 18 µ 3.3.5
    Tông màu Mẫu thử nghiệm sẽ không được phân biệt một cách dễ dàng từ các mẫu màu sắc đã được chỉ ra của sơn không được bổ sung tác nhân đông cứng. 3.3.6
    Biểu hiện của lớp màng Sẽ không có những hạt thô, hoặc bao gồm sơn tương ứng như bảng tiêu chuẩn được phê duyệt hoặc hơn thế nữa. 3.3.7
    Nước láng( Nước men ) Ở 60o C, hệ số phản chiếu (a) (b) ≥ 90.
    Tuy nhiên, trong trường hợp có 2 lớp phủ, 2 kết tủa, sẽ lớn hơn 88. (c) ≥ 92. 3.3.8
    Độ cứng Độ cứng của thỏi Grafit
    (a) ≥ B (b), (c) ≥ HB. 3.3.9
    Thuộc tính bám dính Sẽ lớn hơn tiêu chuẩn của M – 2.5. 3.3.10
    Thuộc tính bám dính giữa các lớp màng Cho thấy sợ khác biệt trong thuộc tính bám dính giữa phần bị mờ và các phần khác. 3.3.11
    Độ bền chống va đập Một phần cho thấy không có vảy bong và vết nứt khi để cho một trọng lượng rơi từ độ cao 20 cm xuống. 3.3.12
    Độ chống dính Không được nhận biết một cách dễ dàng các dấu hiệu của cặn cứng trên bề mặt lớp phủ. 3.3.13
    Sức cản thủy lực
    (Tính không thấm nước) Sau khi bị nhúng chìm khoảng 240 giờ, đưa mẫu thử nghiệm ra ngoài và đánh giá cao một phần sau 1 giờ. Một phần sẽ không bị làm mềm, vảy trắng, phồng lên, giảm độ bóng, rơi vỡ, không màu, v.v… 3.3.14
    Tính kháng dầu Sau khi bị nhúng chìm khoảng 240 giờ, đưa ra ngoài và đánh giá cao một phần sau 1 giờ.
    Một phần sẽ không chỉ bị làm mềm, mờ đi, phồng lên, mất màu, rơi vỡ, giảm âm, v.v… 3.3.15
    Tính kháng chất không đông-lỏng Sau khi bị nhúng chìm trong khoảng 240 giờ. Một phần sẽ không có vảy trắng, phồng lên, mất màu, rơi vỡ, giảm âm, v.v… 3.3.16
    Tính kháng xăng Sau khi bị nhúng chìm trong khoảng 240 giờ, đưa ra ngoài và đánh giá cao một phần sau 1 giờ. Một phần sẽ không cho thấy bị làm mềm, mờ đi, phồng lên, mất màu, rơi vỡ, giảm âm, v.v… 3.3.17
    Chức năng không thấm xăng Cọ sát một phần sẽ không nhìn thấy các vảy trắng. 3.3.18
    Chức năng chống sáp Cọ sát một phần sẽ không nhìn thấy các vảy trắng. 3.3.19
    Tính kháng Bazơ ( Chất kiềm ) Sau khi mẫu thử nghiệm bị nhúng chìm ở nhiệt độ 40 oC trong khoảng 1 giờ, đưa ra ngoài và để chúng khoảng 1 giờ. Hiệu chuẩn mẫu thử nghiệm không được làm mềm, vảy trắng, nổi bọt, giảm độ bóng, bị bóc vỏ, và không có màu của lớp phủ một cách đáng kể 3.3.20
    Tính kháng Axit (1) Các mẫu điều chỉnh thử nghiệm sẽ không bị làm mềm, vảy trắng, nổi bọt và giảm độ bóng một cách đáng kể.
    Sự không màu của lớp màng phủ nhỏ hơn 2NBS.
    (2) Sự ước lượng lớn hơn 0. 3.3.21
    Tính kháng muối phun Sau khi được phun trong khoảng 240 giờ. Các mẫu điểu chỉnh thử nghiệm không có gỉ rộp lên tại một chỗ nhỏ lớn hơn 3 cm (một bên) từ mặt cắt. 3.3.22
    Thuộc tính phong hóa gia tăng Sau khi được phơi ra: (a) khoảng 400 giờ; (b) khoảng 800 giờ; (c) khoảng 1000 giờ. Các mẫu điều chỉnh thử nghiệm sẽ không có thay đổi về hình dạng, độ bám dính, khả năng chống va đập một cách đáng kể. 3.3.23
    Thuộc tính phong hóa Sau 18 tháng, mẫu thử nghiệm sẽ có vảy trắng nhỏ, không màu, giảm âm và nhỏ hơn 3NBS về sự khác nhau giữa màu sắc, và không có thay đổi đáng kể ở vết nứt, vết phồng và bị ăn mòn. 3.3.24
    Bảo quản sáp kháng Sau khi phơi ra ngoài thời tiết khoảng 200 giờ, lớp khói xương mù được giảm bớt không đáng kể độ không màu, và giảm độ bóng. 3.3.25
    Tính kháng độ ẩm không khí Sau khi được duy trì ở độ ẩm 98 ± 2 % at, 50 ± 2 oC trong khoảng 96 giờ. Đưa mẫu thử nghiệm ra ngoài và để chúng khoảng 1 giờ, mẫu thử nghiệm sẽ không bị làm mềm, vảy trắng, phồng lên, giảm độ bỏng, bóc vỏ và lớp phủ không màu một cách đáng kể. 3.3.26
    Chất nguy hiểm Mỗi vật liệu phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn của MS201 – 02. 3.3.27

    Chú ý:
    1. Sẽ được hiển thị yêu cầu của:
    (a) Lớp sơn phủ bề mặt của Melamine.
    (b) Lớp sơn phủ bề mặt của Acrylic.
    (c) Lớp sơn phủ bề mặt của Acrylic ( Kim loại men rõ ràng hoàn thiện ).
    2. Mẫu màu sắc và mẫu hạn chế có được những thay đổi mỗi năm trong câu trả lời cần có và được giữ trong không gian tối. Mẫu màu sắc sẽ nhỏ hơn 0.8NBS trong sự khác biệt màu sắc giữa mẫu màu sắc và bảng kiểm tra, bao gồm các trường hợp không tạo ra sự khác nhau ở mắt thường.
    Bảng 2

    Nội dung Yêu cầu Phương pháp kiểm tra
    Điều kiền trong bình chứa Được đồng nhất mà không có bụi, vật liệu bên ngoài khác và các khối cứng. Khi khuấy bằng thìa hoặc thanh, sẽ được phân tán đồng nhất. 3.3.1
    Độ ổn định bảo quản Không được hiển thị một cách bất thường kết tủa, không màu, chất nổ. 3.3.27

    3. Kiểm tra:
    3.1 Các loại tấm kim loại thử nghiệm và phương pháp điều chỉnh:
    3.3.1 Khung thép nhẹ:
    Khung thép nhẹ (kích thước 150 x 70 x 0.8 mm hoặc 200 x 100 x 0.8 mm) đã được sử dụng và rửa bằng dung môi hữu cơ.
    3.3.2 Tấm mạ phốtphát:
    Khung thép nhẹ ở mục 3.3.1 phải được xử lý theo quy định của tiêu chuẩn MS656-0 và sau đó loại bỏ nước và phơi khô. Đó là mong muốn để sơn trên tấm thép mạ phốtphát đã được xử lý ngay lập tức.
    Nếu không thể, nó phải được giữ trong bình hút ẩm (máy sấy).
    3.2 Phương pháp sơn vất mẫu thử nghiệm:
    3.2.1 Mẫu thử nghiệm cho các dòng SEKIJI
    (Trừ thuộc tính phong hóa, thuộc tính bám dính giữa các lớp màng)
    (1) Dưới lớp sơn bên ngoài đang sấy
    (a) (1) – (10) Theo tiêu chuẩn MS652-2
    (b) (1) - (10) Theo tiêu chuẩn MS652-21
    (c) (1) - (3) Theo tiêu chuẩn MS652-3
    (2) Đá mài cát ướt
    Độ dày tổng số lớp được tính:
    (a) Phần (a) mục (1): 70 ± 5µ
    (b) Phần (b) mục (1): 70 ± 5µ
    (c) Phần (c) mục (1): 80 ± 5µ
    Mẫu thử nghiệm sẽ là đá mài cát ướt với giấy thấm nước theo tiêu chuẩn số 400, sau đó phải được làm sạch để loại bỏ khí ga, cát.
    (3) Làm khô nước
    Độ ẩm của mẫu thử nghiệm sẽ được loại bỏ bởi không khí thổi sau khi làm sạch hoàn toàn, sau đó mẫu thử nghiệm sẽ được sấy khô trong khoảng 20 phút ở nhiệt độ 100 ± 5 oC.
    (4) Lớp sơn bề mặt
    (a) Chỉ ra nguyên nhân đông cứng được bổ sung những ci
     

Chia sẻ trang này