Đang tải...

Hãng khác Vin- số khung xe

Thảo luận trong 'Tài liệu - phần mềm sửa chữa ô tô' bắt đầu bởi kienmetal, 24/8/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. kienmetal
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    4/5/10
    Số km:
    71
    Được đổ xăng:
    6
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    261 lít xăng
    VIN (vehicle indetification number)-Số khung xe
    Lịch sử của số VIN:
    Vào giữa những năm 1950, các nhà sản xuất xe ở Mỹ bắt đầu đóng số VIN lên khung xe và phụ tùng xe và phụ tùng với mục đích mô tả chính xác các chi tiết của xe trong dây chuyền sản xuất ra quá lớn. Những số VIN đầu tiên có nhiều lý hiệu khác nhau tùy thuộc vào hãng oto. Đầu những năm 1980, cơ quan Quốc gia về An toàn giao thông trên xa lộ (national highway traffic safety administration ) bắt đầu yêu cầu các loại xe phải có số VIN gồm 17 ký tự. Điều này đă hình thành hệ thống số VIN cho các nhà sản xuất xe và nó tạo nên một mạng “AND” riêng biệt cho mỗi loại xe riêng.
    Giải thích số VIN trên xe của bạn :
    Số VIN đã được tiêu chuẩn hóa chứa 17 ký tự. các số VIN có thể chứa đựng các chữ cái A đến Z và những con số từ 0 đến 9. Tuy nhiên, chữ I,O và Q không được sử dụng để tránh những lỗi khi đọc có thể nhầm với số 0 hoặc số 1. Không cố ký hiệu dấu hoặc khoảng trống trong dãy số VIN. Vị trí của mỗi ký tự hoặc con số trong mã VIN thể hiện thông tin quan trọng về nơi và thời gian sản xuất xe, loại động cơ, kiểu xe, các thiết bị khác nhau và thứ tự sản xuất (trong dây chuyền ). Mỗi một ký tự hoặc chữ số chứa đựng một thông tin :

    Ký tự thứ nhất : cho biết nước sản xuất chiếc xe của bạn : Điều này rất quan trọng khi bạn mua xe vì cùng một loại xe nhưng có thể được lắp ráp ở những nước khác nhau và dĩ nhiên là chất lượng xe cũng phụ thuộc.ví dụ:
    Mỹ :1 hoặc 4,5
    Canada :2
    Mexico :3
    Nhật bản :J
    Hàn quốc :K
    Anh :S
    Đức :W
    Ý : Z
    Ký tự thứ 2: thể hiện hãng sản xuất:
    Audi :A
    BMW :B
    Honda:H
    Jaguar :A
    Mecedes: D
    Nissan :N
    Toyota :T
    Volvo:V
    VW: V
    Ký tự thứ 3:chỉ loại xe:
    Ký tự thứ 4 đến thứ 8 :thể hiện đặc điểm của xe:
    Như loại thân xe, loại động cơ, đời xe, kiểu dáng,..
    Ký tự thứ 9:
    Để kiểm tra sự chính xác của số VIN, kiểm tra những con số trước trong số VIN. Ký tự này là một con số hoặc một chữ cái “X” dùng để kiểm tra sự chính xác khi sao chép số hiệu xe. Có phương pháp đặc biệt để nhận được số này, tuy nhiên không có gì để bàn cãi ở đây cả . điều đáng nói là tất cả những ký tự khác của số VIN được xác định, số kiểm tra này được xác định bằng cách tính nhẩm.Số dư cho phép tính đúng sẽ là từ 0 đến 9. Nếu số dư nằm trong 10 con số đó thì số kiểm tra đó là đúng, sau đây là một ví dụ : A = 1, B = 2, C = 3, D = 4, E = 5, F = 6, G = 7, H = 8,
    J = 1, K = 2, L = 3, M = 4, N = 5, O = 6, P = 7, R = 9,
    S = 2, T = 3, U = 4, V = 5, W = 6, X = 7, Y = 8, Z = 9
    Lưu ý là chỉ quy đổi chữ thành số để tính toán, còn các số thì giữ nguyên. Như vậy chúng ta sẽ có 17 số. Việc tiếp theo là nhân từng số với số biểu thị giá trị của chữ số đó trong dãy VIN. Số biểu thị giá trị đó được quy ước như sau:

    Sau khi nhân từng số trong dãy số VIN (trừ số thứ 9) với số giá trị tương ứng, cộng lại rồi chia cho 11, số dư sẽ là số xác minh. Nếu kết quả là 10, thì số xác minh sẽ là “X”.
    Thử làm phép tính với số VIN trên: 1ZVHT82H485113456
    Sau khi quy đổi các chữ cái, ta có dãy số: 19583828485113456
    Số nhân tương ứng: 8 7 6 5 4 3 2 10 0 9 8 7 6 5 4 3 2
    Kết quả: (1 x 8) + (9 x 7) + (5 x 6) + (8 x 5) + (3 x 4) + (8 x 3) + (2 x 2) + (8 x 10) + (8 x 9) + (5 x 8) + (1 x 7) + (1 x 6) + (3 x 5) + (4 x 4) + (5 x 3) + (6 x 2) = 444

    Lấy 444 chia cho 11 được số chẵn là 40, số còn lại là 4. Và đó chính là số xác minh.
    Như vậy trong trường hợp này, số VIN là chính xác, không phải giả mạo.
    Ký tự thứ 10: thể hiện năm chế tạo xe của ban.(điểm này rất quan trọng khi bạ mua xe vì đôi khi bạn mua nhầm xe có kiểu dáng đã “lên đời”). bảng dưới đây giúp bạn tìm đúng năm mà xe bạn ra đời.
    1971-1979:tương ứng với số 1-9,1980-A,1981-B,1982-C,1983-D,1984-E,1985-F,1986-G,1987-H,1988-J,1989-K,1990-L,1991-M,1992-N,1993-P,1994-R,1995-S,1996-T,1997-V,1998-W,1999-X,2000-Y,2001-2009 ứng với số1-9, 2010-A..
    Ký tự thứ 11 thể hiện nơi lắp ráp xe .
    Ký tự thứ 12 đến 17 thể hiện dây chuyền sản xuất xe, các công đoạn sản xuất. Bốn ký tự cuối này luôn là các con số. Sáu ký tự cuối này của số VIN rất quan trọng khi tìm phụ tùng. Vì mẫu mã xe thay đổi khoảng nửa năm một lần, nên hệ thống đánh lửa, hệ thống nhiên liệu, thành phần khí xả hoặc các chi tiết khác của động cơ.
    Cách tìm số VIN trên xe của bạn
    *Phía trên bảng đồng hồ dưới kính trước:
    *Trên thân cửa hoặc khung cửa trước(thường phía cửa tài xế, đôi khi ở phía cửa hành khách)
    *Được gắn trên động cơ( miếng nhôm phía trước động cơ)
    *Trên vách ngăn giữa động cơ và salon xe
    * Trên nhãn hiệu xe,giấy đăng ký, sách hướng dẫn bảo quản xe hoặc trên tờ khai bảo hiểm xe…
    Trong 17 số ký tự mã năm sản xuất của các năm sản xuất xe đều là số thứ tự 10.
     
  2. duongtu
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    15/8/10
    Số km:
    6
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    324 lít xăng
    dung luc em dang can tim hieu thank bac!, nhung ma co hinh de dan chung thi tot hon
     

Chia sẻ trang này