Đang tải...

Ý nghĩa của tên xe và những con số

Thảo luận trong 'Các thông tin thủ tục cần biết' bắt đầu bởi vietms, 6/7/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. vietms
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    25/7/09
    Số km:
    639
    Được đổ xăng:
    26
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    155 lít xăng
    Đôi khi nghe bạn bè gọi tên những mẫu xe nổi tiếng như BMW 325i, Mercedes E-Class mà bạn không hiểu vì sao lại được đặt như vậy và các con số theo sau có nghĩa gì?

    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Tên xe thì có vô vàn cách đặt nên chỉ xin bàn tới một số mác xe nổi tiếng tại Việt Nam như BMW, Mercedes, Lexus, Cadillac, Toyota, GM Daewoo, Honda và Ford.[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]BMW[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]

    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Đặt tên cho xe không phải là một việc đơn giản. Ngay từ đầu, BMW đã khéo léo chọn cách đặt tên dễ nhớ với tên sản phẩm gắn với dung tích xi-lanh. [/FONT][FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]

    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Cách đặt tên xe của BMW: Số thường dùng số lẻ, số càng to giá trị xe càng tăng (3 series, 5 series, 7 series). Ở châu Âu, BMW còn có xe 1 series giá rẻ. Theo cấu trúc sau: Series + dung tích + loại xe + nhiên liệu sử dụng. Với dòng xe diesel thì tên xe có chữ “d”. [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Ví dụ: BMW 325i tức là chiếc xe thuộc series 3, động cơ 2.5 L chạy xăng, chữ i có nghĩa là “injection” công nghệ phun xăng. Nếu có thêm chữ cái L tức là xe có độ dài lớn.[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Tuy vậy cũng có một số phiên bản không tương ứng giữa tên xe và dung tích xy-lanh, thí dụ: BMW 535i lại sử dụng động cơ 3.0L tăng áp.[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Mercedes[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Mercedes đặt tên phân hạng xe theo thứ tự của bảng chữ cái. Xe càng ở cuối bảng chữ cái thì đẳng cấp càng cao. Hiện tại hãng xe này có hai dòng xe cao cấp là E-Class và S-Class. Sau đó là những dòng xe ở phân hạng thấp hơn như C-Class có từ năm 1994 và A-Class có từ năm 1997. [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Dòng A-class, C-class của Mercedes có nguồn gốc từ sự ra đời của dòng E-Class. Chữ “E” được lấy từ thuật ngữ "Einspritz" trong tiếng Đức, có nghĩa là "phun xăng". E-class là model đầu tiên được ứng dụng công nghệ phun xăng điện tử.[/FONT][FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Khởi đầu hãng này cũng đặt tên xe tương tự BMW tuy nhiên do thay đổi động cơ và các nguyên nhân khác nên số ở tên xe không còn trùng với dung tích máy.[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Kiểu xe mui trần convertible đặt theo nghĩa sang trọng như SLK, CLK và SL, còn ba số đằng sau hiển thị dung tích động cơ. Ví dụ: E320 - sedan hạng E dung tích xi lanh 3.2L.[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Còn với những chiếc Mercedes do AMG “độ” thì thường bị bỏ số 0 đằng sau. Ví dụ, AMG “độ” mẫu S550 thì được đổi tên là S55 AMG.[/FONT]

    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Lexus [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Tên xe Lexus thường có cấu trúc như sau Series + loại xe + dung tích. [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Ví dụ: [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]- LS430, chữ S là Sedan, 430 là dung tích 4,3 lít, L là series (chữ càng đi xa trong bảng chữ cái thì giá càng đắt).
    - RX350: X thường được hiểu là Sport/Utility (SUV) - xe thể thao đa dụng.
    [/FONT][FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]


    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Cadillac [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Cadillac đặt tên xe dựa vào những dòng xe danh tiếng 1 thời như Seville và Deville. [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Ví dụ: STS và DTS là hậu duệ của dòng Seville và Deville, TS - touring sedan, dòng xe mạnh mẽ được thêm chữ V như CTS-V. [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]- Dòng X convertible 2 chỗ có XLR, trong đó LR - luxury roadster. SRX SUV, RX - reconfigurable crossover
    - Dòng Excalade có 2 loại EXV và ESV, XV: Crossover (X-over) version, SV: Perfomance version.
    [/FONT][FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Toyota/Honda[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]


    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Cách đặt tên của Toyota và Honda thì khác hẳn. Tên xe thường gắn với ý nghĩa cao xa, ngôn từ sang trọng. [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Ví dụ: Honda Civic (Civilization - nền văn minh). Honda đặt hy vọng Civic sẽ văn minh hóa các làng quê trong công cuộc đô thị hóa khắp nơi trên thế giới.[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif][​IMG][/FONT]​
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Toyota thường khá thích những từ mang nghĩa vương miện, những từ tôn vinh cái đẹp. Những mẫu xe như Corolla, Crown hay Camry đều xuất xứ từ đó. [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Trong tiếng Anh, Corolla có nghĩa là tràng hoa; Crown là vương miện (bản chất dòng xe Crown cũng sang trọng hơn Corolla); tên Camry cũng có nghĩa là vương miện, được “lái” theo tiếng Nhật có phiên âm là “Kanmuri” - vương miện.[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Ngoài kiểu đặt tên cao sang, hãng xe Nhật Bản này còn đặt tên theo kiểu ký tự dễ đọc, dễ nhớ. Ví dụ như Vios tại Việt Nam được cách điệu từ tiếng Đức là Vitz mang nghĩa “dí dỏm, hài hước”.[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Ford [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Xe Ford của Mỹ cũng được đặt tên theo kiểu dễ nhớ, điển hình như Ford Laser (liên tưởng đến tia laze) hay Ford Escape (sự trốn thoát thể hiện cho sự linh hoạt và mạnh mẽ).[/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif][​IMG][/FONT]​
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]GM Daewoo [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif] [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Hãng GM Daewoo có mẫu xe thông dụng là Gentra, cái tên được gắn với hình ảnh một người đàn ông lịch lãm. Nghĩa của Gentra được ghép bởi hai từ trong tiếng Latinh: Gentleman - quý ông và Transport - vận chuyển. [/FONT]
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif][​IMG][/FONT]​
     

Chia sẻ trang này