Đang tải...

Chúc các cụ buổi chiều làm việc hiệu quả!

"Đã không làm thì thôi một khi đã làm hãy làm vượt qua sự mong đợi"

Kiến thức sửa chữa Phân biệt các kiểu dáng ô tô thường gặp

Thảo luận trong 'Chia sẻ kinh nghiệm - kiến thức sửa chữa' bắt đầu bởi Alo là xin chào, 5/6/16.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. Alo là xin chào
    Offline

    Alo là xin chào Tài xế O-H

    Tham gia ngày:
    7/9/15
    Số km:
    60
    Được đổ xăng:
    379
    Xăng:
    3,281 lít xăng
    Sedan

    Số chỗ ngồi: 4-5
    Số cửa: 4

    Số khoang: 3 (khoang động cơ, khoang hành khách, khoang hành lý)

    Thiết kế phần trần xe phía sau và khoang hành lý có độ gãy, tách biệt 3 phần khoang động cơ, khoang cabin và khoang hành lý.

    [​IMG]


    Hatchback

    Số chỗ ngồi: 2, 4 hoặc 5
    Số cửa: 3 hoặc 5
    Số khoang: 2 (khoang động cơ, khoang hành khách)
    Kích thước nhỏ gọn

    [​IMG]


    MPV (Multi-purpose Vehicle) – xe hơi đa dụng

    Số chỗ ngồi: 7-8
    Số cửa: 5
    Số khoang: 2 (khoang động cơ, khoang hành khách)
    Các ghế có thể sắp xếp để phục vụ nhu cầu chở khách hoặc hành lý, gầm xe thấp hơn so với SUV.

    [​IMG]


    Mini van – dòng xe chở khách

    Số chỗ ngồi: 5-8
    Số cửa: 4-5
    Số khoang: 2 (khoang động cơ, khoang hành khách)

    Không gian xe rộng rãi, các dòng xe mini van phổ biến hiện nay sử dụng kiểu cửa lùa.

    [​IMG]


    SUV – xe thể thao đa dụng

    Số chỗ ngồi: 5-8
    Số cửa: 5
    4 bánh chủ động
    Khung gầm & thân xe cứng cáp
    Khoảng sáng gầm xe cao

    [​IMG]


    Crossover utilities vehicle (CUV)

    Số chỗ ngồi: 5
    Số cửa: 5
    Khung gầm & thân xe cứng cáp
    Khoảng sáng gầm xe cao, kiểu dáng thể thao, thường được phát triển dựa trên cấu trúc xe sedan.

    [​IMG]


    Pick-up – Xe bán tải

    Số chỗ ngồi: 2-5
    Số cửa: 2-4
    Số khoang: 3 (khoang động cơ, khoang hành khách & khoang chở hàng (Khoang chở hàng không có mui) )

    [​IMG]


    Coupe


    Số chỗ ngồi: 2 hoặc 4
    Số cửa: 2
    Mui cố định
    Kiểu dáng thể thao

    Kiểu mui cứng và 2 cửa là điểm phân biệt dòng xe này.

    [​IMG]


    Coupe 4 cửa – Grand Coupe

    Số chỗ ngồi: 4-5
    Số cửa: 4
    Kiểu dáng thể thao

    Điểm nhận biết dòng xe này so với sedan là trần xe phía sau dốc xuôi xuống tương tự như xe thể thao.

    [​IMG]


    Convertible – Cabriolet

    Số chỗ ngồi: 4
    Số cửa: 2 hoặc 4
    Mui xếp, làm bằng vật liệu mềm
    Kiểu dáng thể thao

    [​IMG]


    Coupe Cabriolet – Coupe Convertible

    Số chỗ ngồi: 2-4
    Số cửa: 2
    Mui xếp, làm bằng vật liệu cứng
    Kiểu dáng thể thao

    [​IMG]


    Spyder
    Phần lớn là mui mềm
    Số chỗ ngồi: 2
    Số cửa: 2
    Mui xếp, làm bằng vật liệu mềm/ cứng
    Kiểu dáng thể thao

    [​IMG]


    Roadster

    Số chỗ ngồi: 2
    Số cửa: 2
    Mui xếp, làm bằng vật liệu cứng/ mềm
    Kiểu dáng thể thao.


    Một số xe phần mui của Roadster có thể tháo ra được.

    [​IMG]


    Chúc các cụ có một ngày làm việc tốt nhất.

     
    Đã được đổ xăng bởi anhnongdanenestobeer.
  2. lieukhai
    Offline

    lieukhai Tài xế O-H

    Tham gia ngày:
    29/8/11
    Số km:
    1,158
    Được đổ xăng:
    625
    Xăng:
    7,558 lít xăng
    cám ơn bác
     
  3. cuong691985
    Offline

    cuong691985 Tài xế O-H

    Tham gia ngày:
    27/10/13
    Số km:
    148
    Được đổ xăng:
    141
    Xăng:
    576 lít xăng
    giờ em mới biết. THANKS!
     

Chia sẻ trang này