Đang tải...

Chúc buổi sáng an lành!

“Chỉ có việc nào người ta thực sự muốn làm thì mới có thể làm tốt được."

Gm/Daewoo/Chevrolet Tư vấn số khung số máy trên oto daewoo

Thảo luận trong 'Thảo luận & Hỏi đáp Pan bệnh' bắt đầu bởi thien_cdot12qn, 27/3/13.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. thien_cdot12qn
    Offline

    thien_cdot12qn Tài xế O-H

    Tham gia ngày:
    22/12/11
    Số km:
    72
    Được đổ xăng:
    3
    Xăng:
    317 lít xăng
    Dạ xin chào mấy bác ạ, e có 1 thắc mắc là số VIN và số khung trên sổ đăng kiểm là như nhau đúng không ạ?,
    có số khung (v v a t m y h 01282) và số máy(g15mf-618497) và số kiểu động cơ ( g15mf-x4l4) có thể tra ra về thông tin xe không ạ, chẳng hạn đời xe, loại xe, xuất sứ, và điều e đang cần là có thể tra để biết xe dùng loại động cơ gì không ạ ( phun xăng hay là hòa khí hay gì khác ạ ), dạ e có vài thắc mắc mong mấy bác giúp ạ, có gì sai sót hay lời nói không đúng xin mấy bác đừng bỏ bụng ạ, em xin cảm ơn !
     
  2. thien_cdot12qn
    Offline

    thien_cdot12qn Tài xế O-H

    Tham gia ngày:
    22/12/11
    Số km:
    72
    Được đổ xăng:
    3
    Xăng:
    317 lít xăng
    giúp em với ạ!
     
  3. lehuyvu79
    Offline

    lehuyvu79 Tài xế O-H

    Tham gia ngày:
    20/10/12
    Số km:
    1,904
    Được đổ xăng:
    990
    Xăng:
    14,254 lít xăng
    Theo số khung và số máy thì có thể tìm ra xe ,nhãn hiệu ,năm sx,đơn vị nào nhập khẩu,và chủ phương tiện là ai,và đã qua mấy đời chủ sử dụng,nhưng toàn bộ thông tin này do phòng cảnh sát giao thông trực thuộc tỉnh quản lý cụ ah
     
  4. OS
    Offline

    OS Đời là bể khổ!

    Tham gia ngày:
    2/9/11
    Số km:
    1,926
    Được đổ xăng:
    466
    Xăng:
    2,503 lít xăng
    Qua số khung có thể tra thông tin về xe như: Nguồn gốc, xuất xứ, dùng loại động cơ gì.
    Còn về thông tin chủ sở hữu thì chịu!
     
  5. linhbn
    Offline

    linhbn Tài xế O-H

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Số km:
    94
    Được đổ xăng:
    18
    Xăng:
    459 lít xăng
    Nhận dạng xe dựa vào mã số VIN

    - Mỗi xe được nhận dạng bằng một chuỗi 17 ký tự khác nhau, dựa vào đây chúng ta có thể biết được xuất xứ, đời xe,… Đó là mã số VIN.
    Mã số VIN (Vehicle Identification Number) - được gắn chắc chắn vào những xe du lịch, xe tải, và rơ-moóc được sản xuất tại Mỹ sau năm 1981. Ứng với mỗi một xe là một mã số VIN khác nhau, do vậy không bao giờ có khả năng trùng lắp số VIN.
    Vào năm 1987, Tiêu chuẩn Phòng chống Trộm cắp Xe cơ giới của Bộ Giao thông Vận tải Mỹ đã buộc các nhà sản xuất gắn số VIN lên các bộ phận chính dễ quan sát.
    Năm 1981, Bộ Giao thông Vận tải Mỹ cùng Liên hiệp Ô tô Châu Âu đã thống nhất qui cách đánh số VIN. Các nhà sản xuất sử dụng tất cả các chữ cái và số, ngoại trừ các chữ I, O và Q.
    17 ký tự được chia làm 6 phần khác nhau. 3 ký tự đầu tiên cho biết thông tin về nhà sản xuất, trong đó 2 ký tự đầu xác định nước sản xuất, ký tự thứ 3 cho biết chủng loại xe. Dưới đây là bảng thống kê một số nước sản xuất ô tô ứng với 2 ký tự đầu:
    Châu Á Châu Âu Châu Mỹ
    JA-J0 Nhật bản
    KA-KE Sri Lanka
    KF-KK Israel
    KL-KR Hàn Quốc
    LA-L0 Trung Quốc
    MA-ME Ấn Độ
    MF-MK Indonesia
    ML-MR Thái Lan
    NF-NK Pakistan
    NL-NR Thổ Nhĩ Kỳ
    PA-PE Philippines
    PF-PK Singapore
    PL-PR Malaysia
    RA-RE Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất
    RF-RK Đài Loan
    RL-RR Việt Nam SA-SM Anh
    SN-ST Đức
    SU-SZ Ba lan
    TA-TH Thụy Sĩ
    TJ-TP Czech Republic
    TR-TV Hungary
    TW-T1 Bồ Đào Nha
    UH-UM Đan Mạch
    UN-UT Ireland
    UU-UZ Romania
    U5-U7 Slovakia
    VA-VE Áo
    VF-VR Pháp
    VS-VW Tây Ban Nha
    VX-V2 Yugoslavia
    V3-V5 Croatia
    V6-V0 Estonia
    WA-W0 Đức
    XA-XE Bulgaria
    XF-XK Hy Lạp
    XL-XR Hà Lan
    XS-XW Nga
    XX-X2 Luxembourg
    X3-X0 Russia
    YA-YE Bỉ
    YF-YK Phần Lan
    YL-YR Malta
    YS-YW Thụy Điển
    YX-Y2 Na Uy
    Y3-Y5 Belarus
    Y6-Y0 Ukraine
    ZA-ZR Italy
    ZX-Z2 Slovenia
    Z3-Z5 Lithuania 1A-10 Mỹ
    2A-20 Canada
    3A-3W Mexico
    3X-37 Costa Rica
    4A-40 Mỹ
    5A-50 Mỹ
    8A-8E Argentina
    8F-8K Chile
    8L-8R Ecuador
    8S-8W Peru
    8X-82 Venezuela
    9A-9E Brazil
    9F-9K Colombia
    9L-9R Paraguay
    9S-9W Uruguay
    9X-92 Trinidad & Tobago
    93-99 Brazil

    5 ký tự tiếp theo cho biết thông tin về chiếc xe. Mỗi hãng xe có cách sử dụng năm ký tự này khác nhau, nhưng thông thường các hãng thống nhất theo 1 kiểu: ký tự thứ 4 mang ý nghĩa trọng lượng xe hoặc công suất; ký tự thứ 5 mang ý nghĩa “platform” của xe như: xe mui trần, xe coupe, xe bán tải…; ký tự thứ 6 thông thường thể hiện mã của mẫu xe cụ thể (do hãng đó quy định); ký tự thứ 7 xác định loại thân xe: 2 cửa, 4 cửa…; ký tự thứ 8 là mã của động cơ, dung tích xilanh…

    Ký tự thứ 9 đến 11 được các nhà sản xuất thống nhất dùng chung. Trong 3 ký tự này, đáng quan tâm nhất là ký tự thứ 10, có ý nghĩa năm sản xuất. Còn ký tự 9 và 11 chỉ có ý nghĩa kiểm tra độ chính xác. Dưới đây là bảng thống kê năm sản xuất tương ứng ký tự thứ 10:

    Ký tự Năm Ký tự Năm Ký tự Năm Ký tự Năm
    A 1980 L 1990 Y 2000 A 2010
    B 1981 M 1991 1 2001 B 2011
    C 1982 N 1992 2 2002 C 2012
    D 1983 P 1993 3 2003 D 2013
    E 1984 R 1994 4 2004 E 2014
    F 1985 S 1995 5 2005 F 2015
    G 1986 T 1996 6 2006 G 2016
    H 1987 V 1997 7 2007 H 2017
    J 1988 W 1998 8 2008 J 2018
    K 1989 X 1999 9 2009 K 2019

    (Sau 30 năm, ký tự số 10 sẽ lặp lại. Nhưng đây không phải lý do khiến chúng ta nhầm lẫn).


    BMW 635CSi sản xuất tại Đức (WB), năm 1988 (J)
    Sáu ký tự cuối cùng, từ 12 đến 17, mang ý nghĩa thứ tự của xe (sê-ri). Với những dòng sản phẩm có quy mô dưới 500 chiếc/1 năm, ký tự thứ 12 đến 14 sẽ mang ý nghĩa mã sản phẩm của nhà sản xuất. Còn với dòng sản phẩm có quy mô trên 500 chiếc/1 năm, 6 số sẽ được đánh liên tiếp theo thứ tự sản xuất.
    Trong chuỗi 17 ký tự, người mua xe thường quan tâm tới 2 ký tự chính là nước sản xuất và năm sản xuất (2 ký tự đầu và ký tự thứ 10), đặc biệt với xe cũ.
     

Chia sẻ trang này