Đang tải...

Chúc các cụ ngày cuối tuần an lành, hạnh phúc!

"May mắn lớn nhất của cuộc đời, không phải nhặt được tiền, cũng không phải trúng số, mà là có người có thể dẫn bạn đi đến 1 nền tảng cao hơn."

Tài liệu cơ khí Các mã lệnh thường dùng trong lập trình CNC

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi haui, 6/11/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. haui
    Offline

    haui Tài xế O-H

    Tham gia ngày:
    5/8/09
    Số km:
    3,254
    Được đổ xăng:
    209
    Xăng:
    315 lít xăng
    CÁC MÃ LỆNH THƯỜNG DÙNG TRONG LẬP TRÌNH
    MÃ LỆNH G TRONG LẬP TRÌNH
    Ø Các dạng tọa độ
    ü Tọa độ tuyệt đối G90.
    ü Tọa độ tương đối G91.
    Ø Các lệnh di chuyển
    ü Di chuyển nhanh G00.
    ü Di chuyển thẳng G01.
    ü Di chuyển theo cung tròn G02, G03.
    ü Thực hiện dừng tạm thời G04.
    Ø Lựa chọn mặt phẳng gia công: G17, G18, G19.
    Ø Khai báo đơn vị gia công
    ü Khai báo đơn vị gia công hệ Inh: G20.
    ü Khai báo đơn vị gia công hệ Mét: G21.
    Ø Bù trừ bán kính dụng cụ: G40, G41, G42.
    Ø Bù trừ chiều dài dụng cụ : G43 , G44 , G49.
    Ø Lựa chọn hệ tọa độ phôi :G92, G54 > G59.
    Ø Chu trình khoan: G80, G81, G82, G83.
    MÃ LỆNH M TRONG LẬP TRÌNH
    Ø Bảng mã M trong lập trình.
    ü Dừng chương trình và dùng lựa chọn: M00, M01.
    ü Quay và dừng trục chính: M03, M04, M05.
    ü Thay đổi dụng cụ: M06.
    ü Bật tắt dung dịch tưới nguội: M08, M09.
    ü Bật tắt quá trình thổi khí: M51, M59.
    ü Gọi chương trình con và trở về từ chương trình con: M98, M99.
    MÃ LỆNH T, S, F, D H
    Ø Mã lệnh gọi dụng cụ: T.
    Ø Mã lệnh điều khiển trục chính: S.
    Ø Mã lệnh điều khiển tốc độ tiến dao: F.
    Ø Mã lệnh bù trừ bán kính dụng cụ : D.
    Ø Mã lệnh xác định địa chỉ bù trừ chiều dài dụng cụ : H.
     

Chia sẻ trang này