Đang tải...

Đêm nay bác sẽ chia sẻ cùng anh em O-H điều gì?

"Nếu bạn không từ bỏ, bạn vẫn sẽ còn một cơ hội. Nếu bạn quá nhỏ bé, bạn hãy sử dụng sức mạnh của trí óc, thay vì thể lực." Jack Ma

Kinh nghiệm Lịch trình bảo dưỡng ôtô

Thảo luận trong 'Tư vấn sử dụng xe' bắt đầu bởi khoadongluc, 22/10/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    khoadongluc Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,239
    Được đổ xăng:
    7,747
    Xăng:
    90,061 lít xăng
    Lịch trình bảo dưỡng ôtô
    Kiểm tra trước khi nổ máy:
    - Kiểm tra mức nước làm mát, bổ sung thêm;
    - Kiểm tra chỉ báo bụi bẩn;
    - Kiểm tra mức dầu động cơ, bổ sung;
    - Kiểm tra mức dầu hộp số, bổ sung;
    - Kiểm tra mức dầu trợ lực lái & ben, bổ sung;
    - Xả nước, cặn bẩn từ hệ thống nhiên liệu;
    - Kiểm tra mức nhiên liệu, bổ sung;
    - Kiểm tra các ốc moay ơ, xiết chặt;
    - Kiểm tra đèn cảnh báo trung tâm, còi báo và đèn táp lô;
    - Kiểm tra hiệu quả phanh;
    - Kiểm tra khả năng của phanh khẩn cấp;
    - Kiểm tra khả năng lái không trợ lực khẩn cấp;
    - Kiểm tra khả năng lái tự động khẩn cấp;
    - Kiểm tra còi báo động;
    - Kiểm tra dây điện;
    - Kiểm tra áp suất lốp.
    Sau 250 giờ đầu tiên:
    - Thay dầu máy, lõi lọc dầu máy;
    - Thay lọc dầu hộp số;
    - Thay dầu hộp số;
    - Thay lọc dầu làm mát hộp số và phanh sau;
    - Thay lọc dầu trợ lực lái, ben;
    - Vệ sinh lưới lọc dầu thuỷ lực;
    - Thay dầu ở hộp truyền động cuối cùng;
    - Thay dầu ở hộp vi sai;
    - Thay dầu trợ lực lái, ben.
    Sau 2000 giờ đầu tiên:
    - Kiểm tra đặt tải vòi phun, điều chỉnh.
    Khi cần thiết:
    - Kiểm tra, vệ sinh, thay thế lọc gió;
    - Vệ sinh bên trong hệ thống làm mát;
    - Kiểm tra mức nước lau kính, đổ thêm;
    - Vệ sinh lọc gió của điều hoà không khí;
    - Kiểm tra mức chất làm mát;
    - Kiểm tra thân xe tự đổ;
    - Kiểm tra bộ sấy khí đường nạp;
    - Kiểm tra độ dài của xy lanh giảm sóc, Kiểm tra mức dầu;
    - Xả E phanh sau;
    - Xả E phanh trước;
    - Xả E phanh đỗ;
    - Vệ sinh kiểm tra cánh tản nhiệt và bộ làm mát trung gian;
    - Kiểm tra độ giơ của khớp trục các đăng;
    - Kiểm tra và chọn lốp.
    Sau mỗi kỳ 250 giờ:
    - Kiểm tra mức dầu trong hộp vi sai, bổ sung;
    - Kiểm tra mức dầu trong hộp truyền lực cuối, bổ sung;
    - Bôi trơn;
    - Kiểm tra trục dẫn động;
    - Kiểm tra mức dung dịch ắc quy;
    - Kiểm tra độ căng dây cu roa máy phát, điều chỉnh;
    - Kiểm tra độ căng dây cu roa máy nén khí điều hoà;
    - Vệ sinh các lỗ, lọc thông hơi;
    - Kiểm tra khung;
    - Kiểm tra khả năng của bàn đạp phanh;
    - Kiểm tra khả năng phanh điện;
    - Kiểm tra khả năng phanh đỗ;
    - Kiểm tra, vệ sinh giảm sóc tự động.
    Sau mỗi kỳ 500 giờ:
    - Thay dầu máy, lõi lọc dầu máy;
    - Thay lõi lọc nhiên liệu;
    - Vệ sinh lưới lọc thùng nhiên liệu;
    - Thay lọc dầu hộp số;
    - Kiểm tra độ mòn má phanh trước;
    - Kiểm tra độ mòn dây cu roa quạt, thay thế.
    Sau mỗi kỳ 1000 giờ:
    - Thay lõi lọc chống gỉ;
    - Thay dầu hộp số, vệ sinh lưới lọc dầu hộp số;
    - Thay lọc dầu làm mát hộp số và phanh sau;
    - Thay lọc dầu phanh;
    - Bôi trơn;
    - Kiểm tra độ mòn má phanh sau;
    - Kiểm tra xiết chặt các chi tiết của tăng áp;
    - Kiểm tra độ rơ của rô to tăng áp.
    Sau mỗi kỳ 2000 giờ:
    - Thay lọc dầu trợ lực lái, ben;
    - Vệ sinh lưới lọc dầu thuỷ lực;
    - Thay dầu ở hộp truyền động cuối cùng;
    - Thay dầu ở hộp vi sai;
    - Vệ sinh các lỗ, lọc thông hơi;
    - Vệ sinh lọc thông hơi động cơ;
    - Kiểm tra máy phát, mô tơ khởi động;
    - Kiểm tra, điều chỉnh khe hở xu páp động cơ;
    - Vệ sinh kiểm tra tăng áp;
    - Kiểm tra áp suất tích năng.
    Sau mỗi kỳ 4000 giờ:
    - Thay dầu trợ lực lái, ben;
    - Bôi trơn trục dẫn động;
    - Kiểm tra bơm nước;
    - Kiểm tra puly quạt và độ căng của puly;
    - Kiểm tra độ rung của bích ngoài puly.
     

Chia sẻ trang này